Tổng hợp thuật ngữ Internet Marketing và SEO/SEM từ A-Z

Nếu bạn đang bối rối, thậm chí khó hiểu thuật ngữ thường được sử dụng trong Internet Marketing, vậy thì bài viết này là cái bạn cần! Bài viết dưới đây do anh Tony Nguyễn tích lũy trong quá trình làm việc, một số dịch từ Wiki và từ bài viêt: The Ultimate Internet Marketing & SEO Jargon/Glossary trên trang VKool.com.

Sử dụng tất cả các thuật ngữ dưới đây để hiểu được định nghĩa cụ thể cho các thuật ngữ, tiếng lóng, viết tắt của các từ ngữ chuyên môn dành cho Internet Marketing, Blogging, và SEO.

Các thuật ngữ sẽ được VKool Elite tiếp tục update trong bài viết này nên các bạn cũng đừng quên bookmark bài viết này để cập nhật cũng như tra cứu các thuật ngữ trong Internet Marketing và  SEO/SEM. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc cần sự giúp đỡ của tôi, sau đó bạn chỉ cần để lại một bình luận và VKool Elite sẽ giúp bạn giải dáp mọi thắc mắc.

 [sociallocker id=”4584″][/sociallocker]

 #   A   B   C   D   E   F   G   H   I   K   L   M   N   O   P   Q   R   S   T   U   V   W   X 

#

404 – Một thông báo lỗi sẽ xuất hiện khi một trang không thể được tìm thấy trên một trang web nào đó. Lỗi HTTP này được chuyển đến trình duyệt thông qua máy chủ Web khi một yêu cầu trang Web không thực hiện được. Lỗi 404 xuất hiện bởi một trang không tồn tại hoặc hạn chế quyền truy cập. Lỗi 404 này có thể được Webmaster cấu hình lại sao cho thân thiện với người dùng hơn.

Để tránh trường hợp người dùng tìm kiếm rơi vào trang báo lỗi 404, chỉ với một thông báo lỗi một cách khó chịu, các Webmaster nên tạo một trang báo lỗi 404 cá nhân hóa.

301 – Một chuyển hướng vĩnh viễn, hoàn taofn từ một URL tới URL khác. 301 thường được sử dụng để dấu đi một liên kết affiliate. “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông báo các trình duyệt và các công cụ tìm kiếm rằng trang webpage hoặc website đó đã được di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Thông thường một chuyển tiếp 301 sẽ có chứa địa chỉ web mới thay thế. Trình duyệt sẽ tự động theo chuyển tiếp 301 chuyển tới địa chỉ mới mà không cần đến sự can thiệp của người dùng.

302 Redirect – Một chuyển hướng tạm thời từ một URL này tới URL khác.

A

Above The Fold – Các khu vực của trang web mà độc gải có thể xem được mà không cần sử dụng chuột để di chuyển xuống.

Adsense – Một nền tảng phục vụ cho quảng cáo theo ngữ cảnh được Google điều khiển và cho phép các nhà quản trị web có thể tạo ra một nguồn thu nhập bằng cách đặt quảng cáo trên trang web của họ.

Adwords – Một mạng lưới quảng cáo được Google điều khiển và cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên sản phẩm của Google. Adwords là 1 dòng thu nhập khác của Google.

Affiliate  – Được sử dụng khi bạn đang liên kết với một công ty hoặc dịch vụ. Thường là bằng cách bán/quảng cáo sản phẩm/dịch vụ của công ty và dịch vụ đó và nhận được một khoản hoa hồng theo doanh số bán hàng.

Affiliate Marketing – Tiếp thị liên kết – Tiếp thị/quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn không sở hữu để đổi lấy một khoản hoa hồng dựa trên doanh số bán hàng của bạn hoặc đường dẫn mà bạn đã tạo ra.

Alexa Rank – Một biện pháp ước tính dựa trên lưu lượng truy cập đến một trang web. Con số này càng thấp thì càng tốt. Ví dụ, một trang web có số lượng xếp hạng Alexa là 40, trang web đó sẽ có lưu lượng truy cập được xếp cao hơn 200.

Algorithm – Thuật toán – Một tập hợp các tiêu chuẩn, quy định được sử dụng để xếp hạng các trang web trong kết quả tìm kiếm. Thường nó được gọi là các Thuật toán tìm kiếm của Google.

ALT Text – LÀ các tag ALT hoặc văn bản ALT mà một phần của mã HTML mà sẽ được thêm vào một hình ảnh nào đó. Đây là một đoạn văn bản xuất hiện khi bạn giữ chuột qua một hình ảnh trên một trang web, gần như tên của một hình ảnh đó, hay chủ đề của hình ảnh này.

Analytics – Việc thu thập và phân tích dữ liệu. Hầu hết mọi người thu thập dữ liệu về lưu lượng truy cập đến trang web của họ bao gồm cả số lượng độc giả truy cập trang web đó, và các trang được truy cập trong trang web đó và nó thường được sử dụng Google Analytics.

Anchor Text – Các văn bản ngắn định nghĩa cho một liên kết. ví dụ: Nếu bạn có 1 link như sau: <a title=”” href=”http://vi.vkool.com/authority-site-va-micro-niche-site/” >Authority Site</a> thì Authority Site Anchor Text của link: http://vi.vkool.com/authority-site-va-micro-niche-site/

Article Spinning – Trộn bài viết – Khi bạn trộn một bài viết, bạn sẽ có thể tạo ra hàng trăm bài viết hoàn toàn khác nhau từ 1 bài viết chính bằng cách cung cấp các từ thay thế hoặc các câu văn trong văn bản.

Authority – Uy tín – đánh giá tổng thể về một trang web đã dựa trên một loạt các yếu tố như phổ biến như lưu lượng truy cập, backlinks, số lần chia sẻ của trang web của bạn được trên truyền thông xã hội. Một trang web phổ biến là một trang web có mức đánh giá uy tín cao.

Authority Site – Trang web uy tín – Một trang web có uy tín trong niche của nó cũng được tạo nên với số lượng người đánh giá trang web đó tuyệt vời và với nội dung hữu ích và tuyệt vời.

Authorship – Quyền Tác giả  – Quyền Tác giả Google được sử dụng để xác định các tác giả của một nội dung cụ thể trên web thông qua tiểu sử trên Google+ của họ và nội dung tự sáng tạo của họ.

Automation – Tự động hóa – Tự động hoá một nhiệm vụ phải làm bằng tay với một bot, ví dụ như điền thông tin cuả bạn vào mẫu nào đó, hay đăng ký tài khỏa trên một website nào đó công việc này sẽ được làm tự động. 

B

Backlink – Khi một trang web có đường dẫn nói về trang web của bạn.

Below The Fold – Các khu vực của một trang web mà người đọc không thể nhìn thấy nếu họ không dùng chuột kéo xuống cuối trang.

Black hat SEO – SEO mũ đen – Một hình thức tiêu cực của việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm thường sử dụng công cụ tự động và thực hành không đúng nội quy.

Blog – Trang web này là một blog! Như một tạp chí trực tuyến, nơi mọi người có thể chia sẻ ý kiến và thảo luận về nhiều chủ đề khác nhau.

Blog Network – Một bộ tập hợp của các blog thường được sở hữu bởi cùng một người mà được thiết lập nặc danh để cố gắng xắp đặt bảng xếp hạng của các công cụ tìm kiếm thông qua các liên kết backlinks.

Blogosphere – Thế giới blog – Các cộng đồng blog

Bot – Một chương trình máy tính có thể tương tác với internet, thường là để tự động hóa các nhiệm vụ hoặc sắp đặt dữ liệu.

Bounce Rate – Tỷ lệ thoát – Tỷ lệ người để thoát của một trang web mà không vào bất kỳ một trang nào khác của trang web đó.

Breadcrumbs – Là tập hợp các liên kết của trang web cho phép bạn định vị bạn đang ở đâu trong cấu trúc của website. Ví dụ: VKool Elite » Tin Tức » Tạo và cài đặt Google+ Brand Page cho WordPress site. Thì có nghĩa là bạn đang ở bài viết Tạo và cài đặt Google+ Brand Page cho WordPress site thuộc mục Tin Tức trên trang VKool Elite.

Broken Link – Liên kết bị phá vỡ – Backlink trỏ đến một trang đó không còn tồn tại và xuất hiện một lỗi 404.

C

Cache – Bộ nhớ cache – Các phiên bản tĩnh của các trang web động để giảm tải máy chủ, băng thông và tăng tốc độ trang.

Call To Action (CTA) – Kêu gọi hành động – Các cụm từ hoặc các nút để khuyến khích người sử dụng để có một hành động nhất định nào đó. Ví dụ việc kêu gọi mọi người nhấp chuột vào một liên kết hoặc khuyến khích họ mua hàng.

Canonical – Kinh điển – Các trang liên quan hoặc trang chính khi trong trang web đó có nhiều trang có nội dung rất giống nhau.

Captcha – Một phản ứng theo yêu cầu để giảm thư rác. Thường yêu cầu mọi người nhập vào các chữ cái con số mà họ nhìn thấy trong một hình ảnh hoặc giải quyết một vấn đề toán học đơn giản.

Cascading Style Sheets (CSS) – Ngôn ngữ của một trang web thường được áp dụng cho các phong cách, các yếu tố web như cỡ chữ, màu sắc, nền và liên kết trong trang web đó.

Citation – Trích dẫn – Đề cập đến tên doanh nghiệp của bạn hoặc địa chỉ trên một trang web, có hoặc không có một liên kết trở về backlink.

Click Through Rate (CTR) – Tỷ lệ người dùng nhìn thấy một quảng cáo so với tỷ lệ bao nhiêu người nhấp chuột vào nó. Nếu một quảng cáo được xem 100 lần và chỉ có 40 lần nhấp chuột vào nó, bạn sẽ có 40% Click Through Rate.

Cloak – Vỏ bọc – Khi bạn hiển thị nội dung hoàn toàn khác nhau để đánh lừa các công cụ tìm kiếm và con người. Thường được sử dụng để che dấu một trang tối ưu hóa cao với các công cụ hoặc chương trình tìm kiếm hoặc là một trang hoàn toàn khác để phục vụ cho độc giả truy cập là con người.

Content Management System – Hệ thống quản lý nội dung (CMS) – Một hệ thống dễ sử dụng cho tất cả mọi người để quản lý và đăng một loạt các nội dung trực tuyến bao gồm văn bản, hình ảnh và video. Blog này được phải được điều hành bằng WordPress CMS.

Content Spinning – Trộn nội dung – Khi bạn có một nội dung hay và có thể coi là đáng giá và bạn trộn nó với các từ và câu thay thế để nhân bản ra hàng trăm bài viết hoàn toàn khác nhau.

Conversion – Chuyển đổi – Khi một độc giả có các hành động mà chủ nhân trang web mong muốn. Ví dụ như việc độc giả đó đăng ký vào danh sách email hoặc mua một sản phẩm, thì độc gả đó đã ‘chuyển đổi’.

Conversion Rate – Tỷ lệ chuyển đổi – Tỷ lệ người chuyển đổi. Ví dụ nếu 4 trong 10 độc giả mua một sản phẩm thì bạn có một tỷ lệ chuyển đổi là 40%.

Cookie – Một tập tin văn bản được sử dụng bởi các trình duyệt web và các trang web để lưu trữ dữ liệu như phiên đăng nhập hoặc để theo dõi hoạt động của bạn trên một trang web.

Copywriting – Việc sử dụng các từ ngữ để tạo ra văn bản hấp dẫn thường được sử dụng để bán sản phẩm hoặc thu hút sự chú ý của người sử dụng.

Cost Per Click (CPC) – Chi phí cho mỗi lần nhấp chuột – Số tiền bạn sẽ phải trả / đã trả cho mỗi nhấp chuột vào một lên liên kết hoặc quảng cáo.

Cost Per Mille – Chi phí cho một Mille (CPM) – Chi phí cho 1.000 lần hiển thị hoặc xem các quảng cáo trên trang web của bạn.

Crawler – Một bot hoặc một phần của phần mềm thu thập các trang web để trích dẫn và tạo ra một dữ liệu index.

Cross Site Scripting (XSS) – Một lỗ hổng bảo mật trong các form của web có thể được sử dụng để lấy code truy cập và quản lý lượng truy cập.

D

Dedicated Hosting – Hosting chuyên dụng – Trang Web hosting mà không được phép chia sẻ với bất cứ ai khác. Bạn có một máy chủ chuyên dụng chỉ phục vụ trang web của bạn mà không chia sẻ tài nguyên với các trang web khác.

Deep Linking – Liên kết sâu – Khi bạn tạo một backlink đến một trang bên trong của một trang web (bất kỳ trang nào đó không phải là trang chủ).

Disavow – Phủ nhận – Các công cụ phủ nhận của Google sẽ giúp Google nhận biết những backlinks nào nên bỏ qua khi tính toán và xếp hạng trang web của bạn.

DoFollow – Một backlink có thể được người đọc tìm đến trang của bạn bởi công cụ tìm kiếm spiders/crawlers/bots. Khi một link là Dofollow nghĩa là đã khai báo cho Bot Google cũng như các công cụ tìm kiếm khác hiểu rằng, liên kết này uy tín truyền Page Rank, hướng Bot đi theo.

Domain Name – Tên miền – Một tên duy nhất tạo thành bởi các chữ cái, số, dấu gạch ngang và thời gian để xác định một trang web ví dụ như www.vkool.com.

Downsell – Một phần của một kênh bán hàng khi người dùng đã từ chối một sản phẩm đắt tiền hơn, và bạn đang cố gắng bán cho họ với cái giá cả phải chăng hơn.

Dripfeed – Khi bạn tạo ra một hành động nhất định trong một khoảng thời gian. Như cho tạo ra 70 backlinks trong hơn một tuần, vậy tỷ lệ Dripfeed của họ là 10 mỗi ngày.

Duplicate Content – Nội dung trùng lặp – Hai trang web có tính năng hoặc có nội dung trùng lặp nhau. Đây là một nguyên tắc quan trọng cho các hình phạt Google Panda.

E

Ebook – Sách điện tử – Một phiên bản kỹ thuật số của một cuốn sách có thể được phân phối trong một số định dạng nhất địch bao gồm cả định dạng file pdf hoặc cho một thiết bị như Kindle của Amazon.

Ecommerce – Thương mại điện tử – Thương mại điện tử là việc mua hoặc bán các sản phẩm / dịch vụ trên internet.

Email List – Danh sách Email – Một danh sách địa chỉ email của mọi người đã đăng ký nhận thông tin của bạn, mua dịch vụ / sản phẩm của bạn.

Email Marketing – Một hình thức tiếp thị trực tiếp được gửi tới hộp thư điện tử. Đôi khi việc này có thể là một email quảng cáo cho một bài blog mới đăng hoặc một đề nghị đặc biệt, thư mời…

Expired Domain – Tên miền hết hạn – Một miền hết hạn là một tên miền trước đây đã được đăng ký bởi những người khác nhau nhưng họ đã quyết định không gia hạn thêm cho nó và để cho nó hết hạn.

External Link – Liên kết ngoài – Một liên kết từ một trang web trỏ đến một trang web hoặc các tên miền khác nhau.

F

Feed – Một nguồn cấp dữ liệu có thể phục vụ một số mục đích. Ví dụ nguồn cấp dữ liệu RSS được sử dụng để thu tập những cập nhật mới nhất từ các trang web.

Footprint – Một con số liên tục về một trang web. Ví dụ hầu hết các trang web sử dụng WordPress CMS có thể được tìm thấy bằng cách tìm kiếm “powered by wordpress” footprint trong Google.

Funnel – “Kênh” Khi bạn hướng dẫn người dùng web thông qua một kênh được xác định trước đó thường có nhiều lời kêu gọi hành động. Ví dụ truy cập trang web> mua sản phẩm> mua upsell> tham gia bản tin là một “Kênh“.

G

Google Bot – Phần mềm tìm kiếm thu thập/bot được phát triển bởi Google để thu thập web và lập chỉ số đó.

Google Bowling – Cố gắng hạ thấp các trang web của các đối thủ cạnh tranh trong bảng xếp hạng của Google. Việc này hiện nay được gọi là SEO tiêu cực.

Google Dance – Khi một trang web xếp hạng trong Google đang dao động và vẫn chưa ổn định. Google Dances thường xảy ra trong vài tháng đầu tiên khi trang web bắt đầu đi vào hoạt động, và sau khi các trang web hoặc xây dựng liên kết.

Guest Post – Bài viết của khách – Khi bạn được mời để đăng một bài báo trên trang web của người khác hoặc một blog khác. Điều này thường được sử dụng để tạo ra một backlink về trang web của bạn hoặc để tăng lưu lượng truy cập / nhận biết thương hiệu /. 

H

Hacker – Một lập trình viên máy tính có tay nghề cao. Thường bị nhầm lẫn với định nghĩa Cracker. Cracker giống như một hacker, nhưng với mục đích bất hợp pháp hoặc là mục đích không tốt.

Hits – Số lượt truy cập – Tổng số lần trang web của bạn được truy cập. Một hit là một độc giả ghé vào thăm trang web của bạn.

Htaccess – Một tập tin cấu hình máy chủ web Apache có thể được sử dụng để tạo ra chuyển hướng, ngăn chặn thư rác và tăng độ bảo mật cho trang web của bạn…

Hypertext Markup Language (HTML) – Một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để tạo ra các trang web. Tôi đã sử dụng HTML để làm chữ in đậm.

[sociallocker id=”4584″][/sociallocker]

I

Internet Marketing (IM) – Sử dụng internet quảng cáo sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường, hoặc như là một chủ doanh nghiệp hoặc một affiliate.

Impression – Impression là chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.

Inbound Link – Liên kết  Inbound – Một liên kết backlink trỏ vào trang web của bạn.

Income Report – Báo cáo thu nhập – Một trang web thu nhập và chi phí hàng tháng thường được biên soạn trong một định dạng báo cáo công khai theo dõi tiến độ và tăng trưởng.

Indexed – Lập chỉ mục – Nếu một trang web được nằm trong trang web chỉ mục của Google.

Internal Link – Liên kết nội bộ – Một liên kết trên một trang web trỏ đến một trang khác vào tên trang web / cùng một tên miền.

K

Keyword – Từ khóa – Một từ quan trọng / mang ý nghĩa về sự tìm kiếm mà bạn muốn tối ưu hóa và xếp hạng cho trang web của bạn.

Keyword Density – Mật độ từ khoá – Tỷ lệ một từ khóa xuất hiện trên một trang so với phần còn lại của văn bản. Nếu bạn có 100 từ nhưng 3 trong số đó là từ khóa nhắm mục tiêu của bạn thì bạn sẽ có một mật độ từ khóa 3%.

Keyword Research – Nghiên cứu từ khoá – Nghiên cứu từ khóa để đánh lừa về khối lượng tìm kiếm với mục đích thương mại và tăng độ cạnh tranh trong công cụ tìm kiếm.

Keyword Spam – Spam từ khóa – Khi bạn lặp lại một từ khóa trên một trang nhiều lần thông qua một loạt các phương pháp để diều khiển các công cụ tìm kiếm.

Keyword Stuffing – Nhồi Từ khoá – Khi một cụm từ khóa được sử dụng quá nhiều trong suốt một trang web để tăng mật độ từ khóa.

L

Landing Page – Trang đích – Các trang nào bạn muốn người sử dụng lần đầu tiên tìm đến. Trang đích thường có một lời kêu gọi rõ ràng để độc giả thực hiện hành động.

Latent Semantic Indexing (LSI) – Là một phương pháp được hầu hết các công cụ tìm kiếm sử dụng ngày nay. Khi một công cụ tìm kiếm sử dụng phương pháp này, nó sẽ cố gắng liên kết các từ với các thuật ngữ khi index web pages. Ví dụ như: Paris và Hilton là dùng để chỉ tên một người phụ nữ chứ không phải là một thành phố hay một khách sạn. Tiger và Woods để ám chỉ một vận động viên chơi golf. Ví dụ như Google biết rằng SEO từ có liên quan đến xây dựng liên kết, mật độ từ khóa và liên kết mồi.

Link – Liên kết – Một liên kết từ một trang web này đến một trang web khác. 

Link Bait -“Mồi” liên kết – Một phần nội dung được tạo ra với mục tiêu thu hút backlinks từ các website khác. Link bait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

Link Building – Xây dựng Liên kết – Khi một người tạo backlinks vào trang web mà họ sở hữu hoặc đang điều hành kiểm soát.

Link Pyramid – Liên kết Kim tự tháp – Một mô hình backlink dạng kim tự tháp mà trang web của bạn là đỉnh. Ví dụ: Trang web của bạn có thể có 100 liên kết trỏ đến nó. Mỗi liên kết trong 100 liên kết đó, có thể có 200 liên kết trỏ vào nó. Và mỗi liên kết trong 200 liên kết đó, có thể có 300 liên kết trỏ nó vào chúng tạo ra một cấu trúc kim tự tháp.

Link Velocity – Tốc độ liên kết – Tốc độ xây dựng backlinks mà một trang web được tạo ra hoặc xóa bỏ.

M

Made For Adsense – Thực hiện với Adsense (MFA) – Trang web được xây dựng đặc biệt để kiếm tiền với chương trình Google Adsense.

Meta Description – Mô tả của một trang web xuất hiện trong các trang kết quả tìm kiếm được xác định với các mô tả Meta tag trong phần đầu của trang web.

Meta Keywords – Các từ khóa được sử dụng để giúp công cụ tìm kiếm nhận ra chủ đề của trang web này là gì. Google bỏ hỗ trợ Meta Keywords vào năm 1998. Đó là việc làm tốt để loại bỏ hoàn toàn các từ khóa meta trong thời hiện đại.

Robot meta – Một thẻ meta đặt trong phần đầu của một trang web để giúp cho các công cụ tìm kiếm index hoặc follow trang cụ thể.

Meta Tags – Một bộ sưu tập các thẻ bao gồm các đề Meta, Meta Description, Meta Keywords & tag Meta Robots phục vụ với mục đích khác nhau.

Meta Title – Tiêu đề của một trang web thường thấy trong các trình duyệt trên thanh tác vụ hoặc trong các trang kết quả tìm kiếm.

Monetize – Kiếm tiền – Giới thiệu các tính năng cho trang web đó cho phép trang web đó có thể kiếm tiền. Đây có thể là trong các hình thức quảng cáo banner, tiếp thị liên kết hoặc tung ra một sản phẩm / dịch vụ.

Money Site – Tiền trang web – Trang web chính của bạn được sử dụng để tạo ra nguồn thu nhập.

N

Negative SEO – SEO tiêu cực – Chính thức được gọi là Google Bowling, SEO tiêu cực là hành động tiêu cực gây tổn hại cho một các trang web của đối thủ cạnh tranh đứng với Google.

Niche – Một chủ đề cụ thể hoặc thị trường mà bạn nhắm mục tiêu.

NoFollow – Một tag có thể được thêm vào các liên kết để nói với các công cụ tìm kiếm không theo dõi họ hoặc không cung cấp cho họ bất kỳ trọng lượng khi tính toán bảng xếp hạng. Bất kỳ khoản thanh toán nào hoặc liên kết affiliate cần phải có tag nofollow.

Noindex – Một tag được sử dụng để cho các công cụ tìm kiếm không index cho các trang hiện tại. Bạn cũng có thể không index cho toàn bộ phần của các trang web với các tập tin robots.txt.

O

Offsite SEO (Offpage)- SEO ngoại vi – Kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm được áp dụng mà không làm thay đổi trang web của bạn như việc xây dựng liên kết hoặc tăng chia sẻ xã hội.

One Way Link – Liên kết một chiều – Một liên kết trỏ đến một trang web mà không cung cấp một liên kết ngược lại.

Online Marketing – Tiếp thị trực tuyến – Sử dụng internet để tiếp thị và bán các sản phẩm và dịch vụ hoặc như là một affiliate hoặc một chủ doanh nghiệp.

Onsite SEO (Onpgae) – SEO trong site – Kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm được áp dụng bằng cách thay đổi trang web.

Opt In – Chọn lựa – Khi một người sử dụng tạo tài khoản vào danh sách email của bạn hoặc chọn tham gia để nhận thông tin từ bạn.

Organic Link – Liên kết tự nhiên – Một backlink vào trang web của bạn được tạo ra một cách tự nhiên bởi các nhà quản trị trang web khác.

Outbound Link – Liên kết ra bên ngoài – Là link trên trang web này trỏ tới trang web khác. Ví dụ là trang web của bạn trỏ tới trang web của người khác đó là Outbound Link. Inbound link là một liên kết từ một trang web khác đến trang web của bạn, hay còn gọi là Backlink. Nếu bạn có nhiều Inbound link thứ hạng website của bạn trên Google chắc chắn sẽ được cải thiện.

P

Page Rank – Một số liệu đánh giá của Google dựa trên xác định một trang web có uy tín như thế nào hoặc trang web đó có những liên kết backlink ngược về. PageRank dao động từ 0 (ít quan trọng nhất)  tối đa 10 (quan trọng nhất). Ví dụ, trang http://vi.vkool.com/ đang có Page Rank là 4.

Page Title – Tiêu đề của một trang web từ các tag Meta.

Panda – Bản cập nhật Google Panda & hình phạt đã được giới thiệu trong tháng 2 năm 2011 nhắm mục tiêu các trang web chất lượng thấp và nội dung trùng lặp.

Pay Per Action (PPA) – Một mô hình quảng cáo mà bạn chỉ trả tiền cho một hành động được hoàn thành như xác nhận bán sản phẩm, đăng ký email hoặc bán hàng yêu cầu trong nước.

Pay Per Click (PPC) – Một mô hình quảng cáo mà bạn phải trả một số tiền cho mỗi lần nhấp chuột vào quảng cáo của bạn nhận được.

Penalty – Hình phạt – Một hình phạt của công cụ tìm kiếm mà có thể là thuật toán (tự động dựa trên một bộ quy tắc) hoặc được áp dụng bằng tay sau khi một độc giả vào xem trang web của bạn.

Penguin – Bản cập nhật Google Penguin và hình phạt đã được giới thiệu trong tháng tư năm 2012 nhắm mục tiêu hồ sơ backlink tự nhiên.

PHP – Một ngôn ngữ lập trình cũng được gọi là siêu văn bản Preproccesor và thường được sử dụng để phục vụ nội dung động và tương tác với cơ sở dữ liệu.

Plugin – Một tập tin hoặc bit của code có thể dễ dàng cài đặt thêm chức năng mới vào một trang web hoặc hệ thống quản lý nội dung. Ví dụ như các Plugin của WordPress.

Popunder – Một quảng cáo, biểu ngữ hoặc trang web được tự động kích hoạt để xuất hiện bên dưới các trình duyệt web hiện nay. Đây được xem là một hình thức phô trương quảng cáo.

Popup – Một quảng cáo, biểu ngữ hoặc trang web được tự động kích hoạt để xuất hiện trên đầu trang của các trình duyệt web hiện tại và rất hữu ích để cung cấp thông tin.

Private Label Rights – Quyền nhãn hiệu riêng (PLR) – Một giấy phép cho các sản phẩm kỹ thuật số thường cho phép bạn chỉnh sửa, tái sử dụng hoặc bán lại chúng như bạn muốn.

Private Proxies – Proxy mà không thể truy cập công khai và yêu cầu đăng nhập cá nhân / ủy quyền để sử dụng. Proxy cá nhân nhanh hơn và đáng tin cậy hơn.

Proxy – Một proxy cho phép người dùng ẩn địa chỉ IP của họ và cho phép họ duy trì trạng thái vô danh / hoặc xuất hiện để có thể sử dụng trên một máy tính khác nhau trong một vị trí khác để kết nối với internet.

Proxy công cộng – Proxy được miễn phí để sử dụng truy cập công cộng mặc dù proxy này thường chậm, không đáng tin cậy và chia sẻ với hàng ngàn người.

R

Reciprocal Link – Liên kết đối ứng – Khi bạn liên kết đến một trang web nào đó và nhận được lợi ích bằng cách nhận được liên kết ngược trở lại.

Return On Investment – Lợi nhận đầu tư (ROI) – Tỷ lệ lợi nhuận thực hiện trên vốn đầu tư ban đầu. Nếu bạn đầu tư  $100 và kiếm được $140 bạn sẽ nhận được 40% vốn đầu tư.

Redirect – Chuyển hướng – Khi bạn chuyển hướng người dùng từ một trang web này đến một trang web khác, hay từ trang web này đến trang web khác.

Rich Snippet – Thẻ HTML được sử dụng để đánh dấu dữ liệu cụ thể như xem xét, đánh giá xem xét, giá cả, địa chỉ, số điện thoại vv.. mà Google hiện đang sử dụng để hiển thị trực tiếp trong kết quả tìm kiếm. Là đoạn thông tin đặc biệt dùng để hiển thị các thông tin thêm có trong những bài viết đặc biệt (bài đánh giá, sản phẩm, ứng dụng, công thức nấu ăn, địa chỉ công ty..v.v..) trên các máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing) nhằm cung cấp thêm những thông tin giá trị đến người tìm kiếm giúp họ xác định kết quả tìm kiếm mà họ đang cần.

Robots.txt – Robot Exclusion Standard là một file văn bản được đặt ở thư mục gốc của một trang web có chứa hướng dẫn cho bots / spiders / robot thu thập dữ liệu trang web của bạn. Nó cho phép người quản trị Web (Webmaster) định ra các thành phần với quyền hạn riêng biệt cho từng bọ tìm kiếm. Nói cách khác thông qua tệp tin này, nó giúp cho các webmaster linh hoạt hơn trong việc cho hay không cho bot của các công cụ tìm kiếm (SE) đánh chỉ mục (index) một khu vực nào đó trong website của bạn.

Really Simple Syndication (RSS) – Một hệ thống dữ liệu chuẩn được sử dụng để cung cấp thông tin cập nhật / nội dung từ các trang web. RSS là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc chia sẻ tin tức Web (Web syndication) được dùng bởi nhiều website tin tức và weblog.

S

Sales Funnel – Kênh bán hàng – Một kênh hay một loạt các trang web được thiết kế để có được sử dụng để mua sản phẩm / dịch vụ.

SAPE – Một mạng lưới blog dựa Nga.

Scrape – Một phần của phần mềm hoặc một bot mà kiểm tra web để thu thập / dữ liệu.

Search Engine Marketing (SEM) – SEM chính là sự tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website của bạn đứng ở vị trí như bạn mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet. Sử dụng công cụ tìm kiếm thị trường như Google, Bing, Yahoo cho đối tượng mục tiêu của bạn, hoặc thông qua SEO hoặc các phương pháp thanh toán như PPC.

Search Engine Optimisation (SEO) – Tối ưu hóa trang web và chiến lược để đạt được thứ hạng cao trong trang kết quả của công cụ tìm kiếm tự nhiên của bạn.

Search Engine Results Page – Trang Kết quả Công cụ tìm kiếm (SERP) – SERP là từ viết tắt của Search engine results page,  được sử dụng để chỉ trang kết quả tìm kiếm của các công cụ tìm kiếm (Google, Bing, Yahoo!,..) với các từ khóa riêng biệt. Khi gõ một keyword (từ khóa) vào trang kết quả tìm kiếm, bạn sẽ nhận được danh sách các kết quả có liên quan, mức độ liên quan và tin tưởng của máy tìm kiếm đối với website sẽ được liệt kê theo danh sách từ đầu đến cuối. Ngoài ra, trang kết quả tìm kiếm còn hiển thị các kết quả của các website trả tiền để được hiển thị (bên trên và bên phải với nền màu vàng). Hơn nữa, kết quả trên SERP ngoài nội dung còn có  hình ảnh, videos, blogs,..

Shared Hosting – Website lưu trữ được chia sẻ với các trang web khác. Các nguồn tài nguyên máy chủ được chia sẻ bình đẳng giữa những người sử dụng do đó shared hosting là rất tốt cho các trang web nhỏ.

Site Audit – Trang web Kiểm toán – Tiến hành một đánh giá đầy đủ hoặc phân tích của một trang web để đáp ứng một loạt các mục tiêu. Như đảm bảo người dùng trải nghiệm “mượt mà” bằng cách kiểm tra các liên kết bị hỏng hoặc một kiểm toán SEO sâu sắc đến các vấn đề SEO tại chỗ. SEO Audit là một công đoạn khá quan trọng và cần thiết xuyên suốt trong quá trình thực hiện một chiến dịch SEO tổng thể. SEO Audit là công việc cần làm của hầu hết các chuyên gia SEO khi thực hiện bất kỳ dự án SEO nào.

Khi tiến hành làm SEO Audit, các chuyên gia SEO sẽ xem xét, đánh giá và phân tích website của bạn. Từ đó, so sánh với các tiêu chí của các bộ máy tìm kiếm và thống kê lại những tiêu chí mà website của bạn đạt hay chưa đạt. Cuối cùng, các chuyên gia SEO sẽ đưa ra một bảng kế hoạch, chiến lược ngắn hạn và dài hạn một cách cụ thể.

Site Speed – Tốc độ trang web – Làm thế để một trang web tải nhanh hơn và tốt hơn!

Sitelinks – Liên kết trang web – Một danh sách các liên kết đến trang liên quan bên trong mà xuất hiện bên dưới kết quả cụ thể trên trang kết quả tìm kiếm.

Sitemap – Sơ đồ trang web – Một trang liên kết đến tất cả các trang khác trên trang web cho phép tìm hiểu dễ dàng tìm thấy tất cả các trang trên trang web của bạn. bạn có thể tìm hiểu Sơ đồ XML.

Social Bookmark – Một loại backlink thường được tạo ra khi một người sử dụng công khai bookmark trang web của bạn với một dịch vụ như Reddit.

Social Media – Truyền thông xã hội – Một trang web hoặc ứng dụng được sử dụng vì lý do xã hội như Facebook.

Social Media Marketing – tiếp thị truyền thông xã hội (SMM) – Sử dụng các kênh truyền thông xã hội như Facebook và Twitter để tiếp thị trường cho đối tượng mục tiêu của bạn.

Social Share – Chia sẻ xã hội – Khi một người sử dụng chia sẻ trang web của bạn trên phương tiện truyền thông xã hội. Ví dụ họ đang bấm vào một nút like, tweet hoặc đăng nó trên Google+.

Social Signals – Tín hiệu xã hội – Một đo lường SEO ngoại vi có thể xác định sự phổ biến của một trang web cụ thể dựa trên số lần nó được chia sẻ và thảo luận trên các trang web truyền thông xã hội.

Spider – Một bot hoặc một phần của phần mềm được sử dụng để thu thập thông tin dữ liệu Internet và chỉ số.

Spinning – Trộn – Khi bạn có một nội dung hay và đặc sắc và ‘trộn’ nó với các từ và câu thay thế để tạo ra hàng trăm bài viết độc đáo.

Split Testing – Khi bạn kiểm tra phiên bản khác nhau của các trang web để xem phiên bản nào thực hiện tốt hơn. Việc này thường được sử dụng để ước tính lợi tức đầu tư, tỷ lệ chuyển đổi và tỷ lệ click vào. Bạn có thể chia tiêu đề kiểm tra, hình ảnh hoặc toàn bộ bố trí và thiết kế.

Spun – Khi một bài viết được định dạng với các đánh dấu trộn.

Subscriber – Khi người dùng đăng ký trên trang web của bạn hoặc thông qua một đăng ký email, đăng ký RSS hoặc bằng cách theo dõi bạn trên phương tiện truyền thông xã hội.

T

Target Audience – Một nhóm người sẽ quan tâm đến sản phẩm / dịch vụ / blog – Ví dụ như đối tượng mục tiêu của tôi là những người quan tâm tới lĩnh vực Internet Marketing.

TED – Một hội nghị kinh doanh toàn cầu mà có mặt các nhà lãnh đạo kinh doanh với một phạm vi rộng lớn để cung cấp các cuộc đàm thoại đầy cảm hứng.

Tier 1 – Lớp / tầng đầu tiên của backlinks trỏ đến trang web của bạn trong một liên kết xây dựng tầng hoặc mô hình backlinks kim tự tháp.

Tier 2  – Lớp thứ hai / tầng backlinks trỏ đến lớp / tầng đầu tiên của backlinks trong một liên kết xây dựng tầng hoặc mô hình backlinks kim tự tháp.

Tier 3 – Lớp thứ ba / tầng backlinks trỏ đến lớp / tầng thứ hai của backlinks trong một liên kết xây dựng tầng hoặc mô hình backlinks kim tự tháp.

Tiered Link Building – Xây dựng Liên kết Tầng – Một cấu trúc backlink mà có dạng kim tự tháp với trang web của bạn ở đỉnh. Ví dụ trang web của bạn có thể có 100 liên kết trỏ đến nó (tầng 1). Mỗi liên kết trong 100 liên kết đó có thể có 200 liên kết trỏ vào họ (tầng 2). Và mỗi liên kết trong 200 liên kết đó, có thể có 300 liên kết trỏ vào họ (tầng 3) tạo ra một cấu trúc kim tự tháp.

Traffic – Lưu lượng truy cập – Số lượng người truy cập trang web của bạn.

Traffic Driving – Thu hút lưu lượng truy cập – Hoạt động tiếp thị với mục tiêu tăng lưu lượng truy cập đến một trang web.

Traffic Generation – Tạo ra lưu lượng truy cập – Hoạt động tiếp thị với mục tiêu tăng lưu lượng truy cập đến một trang web.

U

Uniform Resource Locator (URL) – Các địa chỉ của một trang web trên internet.

Upsell – Một phần của một kênh bán hàng khi người dùng đã mua một sản phẩm. Bạn cố gắng bán thêm cho họ một cái gì đó với giá cao hơn.

Usability – Khả năng sử dụng – Làm thế nào để một trang web có thể dễ sử dụng và thường là được cải thiện thiết kế của nó để làm cho nó dễ dàng hơn cho người truy cập và tăng tỷ lệ chuyển đổi.

User Generated Content – Người dùng tạo nội dung (UGC) – Khi người dùng tạo ra nội dung trên trang web của bạn, hoặc bằng cách để lại lời bình luận của họ, tạo ra một chủ đề cho một diễn đàn, tải lên một đoạn video và vv. YouTube là một ví dụ tuyệt vời của một trang web UGC.

V

Virtual Private Server (VPS) – Một máy chủ ảo thường chạy Windows hoặc Linux mà bạn có thể điều khiển từ xa. Hầu hết các công cụ tìm kiếm sử dụng chúng để chạy một VPS và để chạy phần mềm xây dựng liên kết không bị gián đoạn hoặc để lưu trữ các trang web tùy thuộc vào mục tiêu của bạn.

W

Warrior Special Offer (WSO) – Một sản phẩm được bán trong phần đặc biệt WarriorForum. Các sản phẩm này thường có chất lượng thấp và làm cho tuyên truyền sai sự thật, và bạn nên tránh.

Web 2.0 – Đề cập đến giai đoạn chuyển tiếp của các trang web từ các trang web tĩnh đến các trang web cho phép chia sẻ và tương tác. Đây là thế hệ thứ hai của trang web.

Web Hosting – Một dịch vụ mà sẽ lưu trữ trang web của bạn và bạn có thể cho phép người dùng trên toàn thế giới truy cập vào trang web này của bạn 24/7.

Webmaster – Quản trị trang web – Chủ sở hữu của một trang web. Khái niệm quản trị Website là tên gọi chung người nào đó chịu trách nhiệm một trang Web cho một tập thể hay cơ quan hoặc tổ chức nào đó. Khái niệm quản trị bắt đầu từ khi ra đời Internet, tập hợp các chức năng của Word Wide Web. Tuy nhiên ngày nay công việc quản trị rất bao quát bởi từng nhiệm vụ có thể được đảm nhiệm bởi cả một ê kíp.

Webmaster Tools – Công cụ quản trị trang web – Thông thường nó có nghĩa là bạn có thể sử dụng Google Webmaster Tools hoặc Bing Webmaster Tools để có thể thu thập được thêm thông tin về tình trạng các trang web của bạn trong công cụ tìm kiếm.

White hat SEO – SEO mũ trắng – Sử dụng thực hành SEO một các đúng chính sách và có đạo đức để tăng sự phổ biến cho các trang web của bạn và xếp hạng nó cao hơn trong công cụ tìm kiếm.

Wiki – Một dạng web cho phép người sử dụng thêm, sửa đổi thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin này sẽ được các nhà quản duyệt để đảm bảo công bằng thông tin.

WordPress – Một nền tảng Blog miễn phí được lập trình bằng PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL. Tôi sử dụng WordPress để xây dựng Blog của mình.

X

XML Sitemap – Một danh sách các trang bạn muốn công cụ tìm kiếm để tìm được tạo ra trong một định dạng XML tiêu chuẩn. Trước đây sitemap được biết đến như một page chứa link của tất cả các page trên website đó. Link tới file sitemap được đặt ở những vị trí quan trọng để người dùng dễ dàng nhìn thấy. So với những ngày còn tạo bằng tay dạng danh sách thì sitemap đã có nhiều thay đổi. Ngày nay sitemap đã đưa ra dưới dạng XML thay vì HTML và đối tượng mục tiêu của nó là Search Engine chứ không phải con người.

[sociallocker id=”4584″][/sociallocker] Bookmark and Share

vkool ebook
Nhận MIỄN PHÍ Cuốn Sách Của Tony Nguyễn

Cuốn sách sẽ giúp bạn kiếm được trên $500/tháng với

Affiliate Marketing

Nhập Tên và Email để nhận cuốn sách ngay bây giờ

Bạn vui lòng cho VKool Elite biết cảm nghĩ của bạn nhé